Diễn Đàn SEO Việt Nam Trong các hệ thống xử lý nước thải, thi công hạ tầng, nạo vét và khai thác khoáng sản, bùn đặc thường có hàm lượng chất rắn cao. Thành phần bùn có thể bao gồm đất, cát, bùn khoáng, bentonite hoặc các hạt rắn có khả năng gây mài mòn. Vì vậy, thiết bị bơm sử dụng cho môi trường này cần có kết cấu cơ khí phù hợp và khả năng vận chuyển chất lỏng chứa nhiều chất rắn. Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD35.5 là dòng bơm chìm chuyên dụng cho môi trường bùn và bùn cát. Sản phẩm do Tsurumi – Nhật Bản sản xuất, sử dụng động cơ 3 pha công suất 5,5 kW và họng xả 80 mm. 1. Thông số kỹ thuật máy bơm Tsurumi KRD35.5 Các thông số cấu hình của sản phẩm gồm: Thông số Giá trị Model Tsurumi KRD35.5 Loại bơm Bơm chìm hút bùn, bùn cát Công suất 5,5 kW / 380V Nguồn điện 3 pha Lưu lượng tối đa 1,67 m³/phút Lưu lượng quy đổi Khoảng 100,2 m³/h Cột áp tối đa 15,7 m Họng xả 80 mm Cáp tiêu chuẩn 8 m Nhiệt độ chất lỏng 0 – 40°C Vật liệu thân Gang Vật liệu cánh Gang Nhà sản xuất Tsurumi – Nhật Bản Tài liệu Tsurumi hiện hành ghi KRD35.5 có đường kính xả 80 mm, công suất 5,5 kW, lưu lượng tối đa 1.670 lít/phút và cột áp tối đa 15,8 m. Sai khác 0,1 m so với thông số 15,7 m có thể xem là chênh lệch do cách làm tròn hoặc phiên bản tài liệu. Khi lập hồ sơ kỹ thuật, nên đối chiếu theo đúng catalogue và thông số của máy thực tế. 2. Công suất 5,5 kW phù hợp với môi trường bùn KRD35.5 sử dụng động cơ công suất 5,5 kW, nguồn điện 380V/3 pha theo cấu hình cung cấp tại Việt Nam. Công suất này tạo ra khả năng làm việc phù hợp với các hệ thống cần vận chuyển bùn với lưu lượng tương đối lớn. Dòng KRD sử dụng động cơ 4 cực. Theo thông tin kỹ thuật của Tsurumi, thiết kế này hướng tới khả năng làm việc trong các điều kiện bơm bùn và chất rắn có yêu cầu cao. Động cơ 4 cực có tốc độ quay thấp hơn động cơ 2 cực. Cấu hình này góp phần phù hợp với đặc tính làm việc của bơm bùn. Khi vận hành thực tế, công suất động cơ không nên được đánh giá riêng lẻ. Người dùng cần xem đồng thời lưu lượng, cột áp, đặc tính bùn và tổn thất đường ống. Điểm làm việc thực tế phải nằm trong vùng phù hợp trên đường cong hiệu suất của máy. 3. Lưu lượng tối đa 1,67 m³/phút Thông số Qmax của KRD35.5 đạt 1,67 m³/phút. Quy đổi theo giờ, lưu lượng tương đương khoảng 100,2 m³/h. Đây là mức lưu lượng phù hợp với các công việc cần di chuyển lượng bùn lớn trong thời gian tương đối ngắn. Một số ứng dụng có thể kể đến như hút bùn trong hố thu, vận chuyển bùn từ bể chứa, bơm bùn cát tại công trường hoặc hỗ trợ quá trình nạo vét. Tuy nhiên, Qmax là lưu lượng cực đại trong điều kiện đặc tính bơm tương ứng. Lưu lượng thực tế còn phụ thuộc vào cột áp, chiều dài đường ống, đường kính ống, số lượng co, van và đặc tính lưu biến của bùn. Do đó, khi lựa chọn thiết bị, không nên lấy Qmax làm lưu lượng thiết kế mặc định. Cần xác định lưu lượng yêu cầu và tổng cột áp của hệ thống trước khi chốt cấu hình. 4. Cột áp tối đa khoảng 15,7 m KRD35.5 có cột áp tối đa khoảng 15,7 m theo thông số anh cung cấp. Catalogue Tsurumi hiện hành thể hiện giá trị 15,8 m. Cột áp cho biết khả năng tạo áp lực để vận chuyển chất lỏng qua hệ thống. Trong thực tế, chiều cao nâng bùn không thể tính đơn giản bằng cách lấy 15,7 m trừ đi cao độ hút. Tổng cột áp còn bao gồm tổn thất ma sát trong đường ống và tổn thất cục bộ tại co, van, đầu nối. Với bùn đặc, việc tính toán càng cần thận trọng do tính chất chất lỏng khác đáng kể so với nước sạch. Vì vậy, trước khi lắp đặt KRD35.5, nên xác định cao độ, chiều dài tuyến ống và đặc tính bùn để kiểm tra điểm làm việc. 5. Họng xả 80 mm Máy sử dụng họng xả 80 mm. Kích thước này tạo cấu hình tương đối gọn cho hệ thống bơm bùn có lưu lượng lớn. Đường kính đường ống cần được lựa chọn dựa trên lưu lượng và đặc tính chất rắn. Nếu đường ống quá nhỏ, vận tốc dòng có thể tăng và tổn thất thủy lực lớn. Ngược lại, đường ống quá lớn có thể làm giảm vận tốc vận chuyển và ảnh hưởng đến khả năng duy trì chất rắn ở trạng thái chuyển động. Theo tài liệu Tsurumi, KRD35.5 có khả năng xử lý chất rắn tối đa khoảng 30 mm. Dòng KRD được phân loại cho môi trường sand/slurry và có giới hạn chất rắn khô tối đa được công bố là 20%. 6. Kết cấu gang dành cho điều kiện làm việc nặng Thân bơm và cánh bơm KRD35.5 theo cấu hình anh cung cấp sử dụng vật liệu gang. Đây là lựa chọn thường được sử dụng trên các thiết bị bơm bùn công nghiệp nhờ khả năng chịu tải cơ học và độ cứng vật liệu. Tài liệu Tsurumi cũng thể hiện dòng KRD sử dụng thân gang đúc. Riêng cánh bơm trong tài liệu kỹ thuật hiện hành được ghi nhận là loại bán hở và sử dụng vật liệu gang hợp kim crom. Cánh bán hở phù hợp với môi trường có chứa chất rắn. Kết cấu này tạo điều kiện cho vật liệu bùn đi qua vùng công tác của bơm mà không yêu cầu cấu hình cánh kín như một số dòng bơm nước sạch. 7. Cánh khuấy hỗ trợ hút bùn lắng Một điểm đáng chú ý của dòng KRD là khả năng làm việc với bùn và chất rắn lắng. Cấu hình bơm có bộ phận khuấy giúp đưa lớp vật liệu lắng vào vùng hút. Cơ chế này có ý nghĩa trong các bể hoặc hố chứa xuất hiện hiện tượng bùn tích tụ dưới đáy. Thay vì chỉ hút lớp chất lỏng phía trên, hệ thống có thể hỗ trợ phá vỡ và huy động lớp bùn lắng quanh khu vực cửa hút. Theo tài liệu Tsurumi, dòng KRD được thiết kế cho sand/slurry và sử dụng agitator bằng vật liệu gang hợp kim crom. 8. Nhiệt độ chất lỏng 0 – 40°C KRD35.5 được cấu hình để bơm chất lỏng có nhiệt độ từ 0 đến 40°C. Đây là dải nhiệt phù hợp với nhiều hệ thống xử lý nước thải, bùn công nghiệp và công trình xây dựng. Khi ứng dụng thực tế, cần kiểm tra thêm thành phần hóa học của chất lỏng. Nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép không đồng nghĩa mọi loại hóa chất đều phù hợp với vật liệu bơm. Đối với bùn có pH hoặc thành phần hóa học đặc biệt, cần đối chiếu điều kiện làm việc với tài liệu vật liệu và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất. 9. Cáp tiêu chuẩn dài 8 m Máy được cung cấp cáp tiêu chuẩn dài 8 m. Chiều dài này tạo thuận lợi khi bố trí máy trong hố thu, bể chứa hoặc khu vực thi công có độ sâu nhất định. Khi lắp đặt, cáp điện cần được cố định phù hợp và tránh tiếp xúc với các vị trí có nguy cơ ma sát hoặc va đập. Không nên tự ý nối dài cáp khi chưa xác định đúng tiết diện, phương pháp nối và yêu cầu bảo vệ điện. 10. Ứng dụng của Tsurumi KRD35.5 Với cấu hình công suất 5,5 kW, lưu lượng tối đa 1,67 m³/phút và họng xả 80 mm, KRD35.5 có thể được xem xét cho nhiều nhóm ứng dụng: Hút và vận chuyển bùn đặc trong hệ thống xử lý nước thải. Hút bùn cát tại hố thu và bể chứa. Nạo vét bùn tại ao, hồ và các khu vực tích tụ trầm tích. Bơm slurry trong một số công đoạn khai thác khoáng sản. Vận chuyển hỗn hợp nước và đất tại công trường xây dựng. Hút bùn trong các hố móng có hàm lượng cát cao. Xử lý nước chứa cặn và vật liệu rắn tại khu vực thi công. Hỗ trợ tháo chuyển bùn tại các bể lắng và khu vực thu gom. Tùy từng môi trường, cần đánh giá kích thước chất rắn, hàm lượng chất khô, pH, nhiệt độ và tính mài mòn trước khi lựa chọn. 11. Liên hệ đơn vị tư vấn kỹ thuật và báo giá tốt CÔNG TY CỔ PHẦN MATRA QUỐC TẾ Hotline: 0983 480 880 (Zalo/ Call) Email: [email protected] VP Hà Nội: Số 41, Ngõ 1277 Giải Phóng, Phường Hoàng Mai, Hà Nội. VP Hồ Chí Minh: Số 79/71/6 đường số 4, phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Min Tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD