Diễn Đàn SEO Việt Nam CYCLE 86 (BORING 2) là chu trình doa lỗ trong hệ điều khiển SINUMERIK 840D/840Di/810D. Chu trình này cho phép thực hiện doa với ngừng trục chính ở vị trí đã định hướng và rút dao theo những tuyến phố dẫn đã lập trình. Cấu trúc câu lệnh CYCLE 86 Cấu trúc câu lệnh CYCLE 86 (Boring 2): CYCLE86 (RTP, RFP, SDIS, DP, DPR, DTB, SDIR, RPA, RPO, RPAP, POSS) giải thích những tham số: RTP (Retraction plane): Mặt phẳng rút dao (giá trị tuyệt đối), tính bằng mm. RFP (Reference plane): Mặt phẳng tham chiếu (giá trị tuyệt đối), tính bằng mm. SDIS (Safety distance): Khoảng cách an toàn giữa dao và bề mặt phôi, tính bằng mm (nhập trị giá ko dấu). DP (Final drilling depth): Độ sâu khoan rốt cuộc (giá trị tuyệt đối), tính bằng mm DPR (Final drilling depth relative lớn reference plane): Độ sâu khoan rốt cục khá so sở hữu mặt phẳng tham chiếu, tính bằng mm DTB (Dwell time at final drilling depth): thời gian giới hạn tại độ sâu khoan rút cuộc (để phá phoi), tính bằng giây SDIR (Direction of rotation): Hướng quay trục chính lúc khoan. Giá trị: 3 (M3 – quay theo chiều kim đồng hồ) hoặc 4 (M4 – quay ngược chiều kim đồng hồ). RPA (Retraction path in abscissa): các con phố dẫn rút dao theo trục hoành của mặt phẳng đang hoạt động (nhập trị giá theo dấu). RPO (Retraction path in ordinate): đường dẫn rút dao theo trục tung của mặt phẳng đang hoạt động (nhập giá trị theo dấu). RPAP (Retraction path in applicate): tuyến phố dẫn rút dao theo trục khoan (nhập giá trị theo dấu) POSS (Spindle position): Vị trí trục chính lúc ngừng định hướng trong chu trình, tính bằng độ. Xem thêm: Phân tích sự khác biệt giữa mô phỏng trong SolidVerify và Machine Simulation Phân tích và tùy chỉnh Stock và Target trong SolidCAM – Quản lý phôi thông minh Hoạt động của chu trình CYCLE 86 Dao chuyển động đến khoảng phương pháp an toàn được thiết lập (SDIS) phía trên mặt phẳng tham chiếu (RFP) với lệnh G0. Khoan đến độ sâu cuối cùng: Dao đi lại đến độ sâu khoan rút cuộc (DP) sở hữu tốc độ ăn dao đã lập trình trước đấy (G1). ngừng tại độ sâu khoan: thực hiện thời gian giới hạn (DTB) để đảm bảo việc phá phoi hoặc gia công hoàn thiện bề mặt. ngừng trục chính với định hướng: Trục chính ngừng ở vị trí đã lập trình với lệnh SPOS tại vị trí POSS. Rút dao theo những tuyến phố dẫn đã lập trình: Dao sẽ rút theo những tuyến đường dẫn đã thiết lập trong những tham số RPA, RPO, RPAP có lệnh G0. Rút về mặt phẳng tham chiếu và mặt phẳng rút dao: Dao rút lên mặt phẳng tham chiếu và sau ấy đến mặt phẳng rút dao (RTP) với lệnh G0. Ví dụ: Mặt phẳng rút dao (RTP): 112 mm Mặt phẳng tham chiếu (RFP): 110 mm Độ sâu khoan chung cuộc (DP): 77 mm thời gian giới hạn tại độ sâu khoan (DTB): 2 giây Hướng quay trục chính (SDIR): 3 (quay theo chiều kim đồng hồ, M3) con đường dẫn rút dao theo trục X, Y, Z (RPA, RPO, RPAP): -1, -1, +1 Vị trí trục chính khi giới hạn (POSS): 45 độ Lưu ý lúc dùng CYCLE 86 Đảm bảo trục chính với khả năng dừng định hướng: Đảm bảo trục chính sở hữu thể chuyển sang chế độ điều khiển vị trí khi cần. Thiết lập đúng các thông số rút dao (RPA, RPO, RPAP): Đảm bảo những các con phố dẫn rút dao được thiết lập thích hợp sở hữu yêu cầu gia công để hạn chế va chạm. rà soát các giá trị hướng quay trục chính (SDIR): sử dụng trị giá 3 hoặc 4 cho M3 hoặc M4 để giảm thiểu lỗi “No spindle direction programmed”. Chu trình CYCLE 86 Siemens là phương tiện mạnh mẽ trong gia công CNC trên hệ SINUMERIK Siemens, đặc trưng lúc cần kiểm soát chặt chẽ hướng quay, vị trí trục chính và con đường rút dao. Hy vọng nội dung trong bài viết sẽ giúp bạn sử dụng đúng tham số và hiểu rõ thứ tự giúp tối ưu hiệu quả gia công, nâng cao tuổi thọ dao và đảm bảo độ xác thực chi tiết.